bệnh lý xương khớp

Bệnh Lý Cơ Xương Khớp và phác đồ điều trị

Bệnh lý cơ xương khớp đang có xu hướng trẻ hóa và xuất hiện rộng rãi ở mọi lứa tuổi, trong đó những người làm văn phòng có tỷ lệ mắc bệnh cơ xương khớp lên tới hơn 65%. Tổn thương xương khớp để lại di chứng nặng nề ảnh hưởng nghiêm trọng đển sức khỏe, công việc và sinh hoạt của người bệnh.

1. Dịch tễ

Năm 2016, nghiên cứu của tổ chức y tế thế giới cho thấy các bệnh về cơ xương khớp là nguyên nhân cao thứ hai gây ra khuyết tật toàn cầu và đau lưng dưới vẫn là nguyên nhân hàng đầu gây ra khuyết tật kể từ lần đầu tiên được khảo sát vào năm 1990. Trong đó, tỉ lệ mắc bệnh thay đổi theo tuổi và chẩn đoán, khoảng từ 20 đến 33% người dân toàn cầu bị tình trạng đau cơ xương khớp.

Năm 2012, tử vong do bệnh cơ xương khớp là trên một triệu người một năm.

Theo báo cáo gần đây của hợp chủng quốc Hoa Kì, cứ 2 người Mỹ trưởng thành thì một người phải sống với tình trạng cơ xương khớp – con số tương đương với những người mắc bệnh tim mạch hoặc bệnh hô hấp mãn tính.

Ở Anh, năm 2014- 2015 ước tính có khoảng 553.000 công nhân bị rối loạn cơ khớp, trong đó khoảng 223.000 người bị đau lưng, 223.000 người bị vấn đề liên quan đến chi trên và cổ và khoảng 97.000 người bị vấn đề chi dưới.

Phân tích dữ liệu từ Nghiên cứu của WHO chỉ ra tỷ lệ mắc bệnh viêm khớp cao ở những người có thu nhập thấp và trung bình, đặc biệt là ở những người có địa vị kinh tế xã hội thấp hơn.

2. Định nghĩa

Theo wikipedia, rối loạn cơ xương khớp (MSDs) là tình trạng chấn thương hoặc đau trong hệ thống cơ xương của con người, bao gồm khớp, dây chằng, cơ, dây thần kinh, gân và các cấu trúc hỗ trợ chân tay, cổ và lưng. Rối loạn cơ xương khớp có thể phát sinh do gắng sức đột ngột như nâng vật nặng, hoặc có thể phát sinh từ việc thực hiện các chuyển động, bị căng thẳng hay làm việc trong tư thế bất lợi lặp đi lặp lại.

Chấn thương và đau ở hệ thống cơ xương gây ra bởi các chấn thương cấp tính như tai nạn xe hơi hoặc ngã không được coi là rối loạn cơ xương khớp. Rối loạn cơ xương khớp có thể ảnh hưởng đến nhiều bộ phận khác nhau của cơ thể bao gồm lưng trên và dưới, cổ, vai và tứ chi (cánh tay, chân, bàn chân và bàn tay). Một số rối loạn phổ biến bao gồm đau thắt lưng, đau cơ xơ hóa, gút, thoái hóa khớp, viêm gân, viêm khớp dạng thấp.

3. Nguyên nhân

Nguyên nhân gây đau cơ xương rất đa dạng, phụ thuộc vào:

  • Tuổi tác: Người lớn tuổi có nhiều khả năng bị đau cơ do các bộ phận bị lão hóa.
  • Nghề nghiệp: Các công việc đòi hỏi duy trì cùng một tư thế trong thời gian dài, thực hiện động tác lặp đi lặp lại với tốc độ cao, mất nhiều lực thực hiện hành động trong công việc, vận động sai tư thế hay những máy móc làm rung cơ thể, cánh tay sẽ dẫn đến rối loạn cơ xương khớp.
  • Mức độ hoạt động: Không hoạt động cơ bắp hoặc sử dụng quá nhiều gây tình trạng rối loạn cơ xương khớp.
  • Lối sống thiếu lành mạnh, béo phì có nhiều nguy cơ mắc rối loạn cơ xương khớp.
  • Giới tính: phụ nữ có tỉ lệ rối loạn cơ xương khớp nhiều hơn nam giới.
  • Tiền sử gia đình
  • Nguyên nhân khác: đau do do đứng hay ngồi ở tư thế cột sống không thẳng trong thời gian dài.

4. Triệu chứng

Những người bị đau cơ xương khớp đôi khi phàn nàn rằng bị đau toàn bộ cơ thể. Các cơ có cảm giác như bị đốt hoặc vặn xoắn như thể bị kéo dãn ra hoặc đang làm việc quá sức. Rối loạn cơ xương khớp cũng gây ra tình trạng viêm ở nhiều bộ phận khác nhau của cơ thể, triệu chứng thay đổi ở mỗi người, nhưng các triệu chứng phổ biến là:

  • Đau tái phát, đau âm ỉ
  • Khớp bị căng cứng
  • Sưng
  • Mệt mỏi
  • Rối loạn giấc ngủ
  • Giảm/mất chức năng hoạt động của cơ, khớp

5. Chẩn đoán

Đánh giá rối loạn xương khớp dựa trên triệu chứng, mức độ đau cũng như  thể chất người bệnh. Các bác sĩ dựa vào tiền sử bệnh, nghề nghiệp, lối sống, cường độ cơn đau, khám lâm sàng cơ và khớp để xác định nguyên nhân.

Các xét nghiệm như xét nghiệm máu, chụp X-quang hoặc MRI cũng có thể được thực hiện.

Các bác sĩ sẽ chẩn đoán từng rối loạn cơ xương khác nhau dựa trên vị trí, loại, cường độ đau cũng như loại chuyển động han chế hay đau đớn mà bệnh nhân đang trải qua.

Một biện pháp phổ biến là sử dụng Bảng câu hỏi Bắc Âu có hình ảnh của cơ thể với các khu vực khác nhau và yêu cầu bệnh nhân chỉ ra khu vực họ đang trải qua cơn đau và khu vực nào có cơn đau can thiệp vào hoạt động bình thường.

6. Phòng ngừa

Nguy cơ phát triển rối loạn cơ xương khớp tăng theo tuổi. Cơ bắp, xương và khớp sẽ suy yếu đi một cách tự nhiên khi già đi. Nhưng điều đó không có nghĩa là rối loạn cơ xương khớp không thể tránh khỏi. Bằng cách chăm sóc cơ thể trong suốt tuổi trưởng thành sẽ giúp giảm nguy cơ phát triển các rối loạn này.

  • Điều quan trọng là phát triển thói quen lối sống lành mạnh. Các bài tập thể dục tăng cường thường xuyên và kéo dài có thể giúp giữ cho xương, khớp và cơ bắp luôn chắc khỏe. Nó cũng quan trọng để hoàn thành các hoạt động hàng ngày theo cách an toàn.
  • Duy trì một tư thế làm việc tốt để tránh đau lưng, mỏi tay, cẩn thận khi nâng vật nặng và cố gắng giữ các chuyển động lặp đi lặp lại ở mức tối thiểu nhất.
  • Sử dụng thiết bị hỗ trợ lao động để ngăn ngừa thương tích ở nơi làm việc.
  • Theo dõi cơ thể để nhận biết sớm những dấu hiệu chấn thương, từ đó có phương pháp điều trị kịp thời.

7. Điều trị

Tùy thuộc vào loại và mức độ nghiêm trọng của rối loạn cơ xương khớp mà có những phương pháp điều trị khác nhau.

Nếu đau hoặc viêm, các loại thuốc như thuốc chống viêm không steroid (NSAID) có thể được sử dụng để điều trị.

Ở những bệnh nhân có rối loạn cơ xương nghiêm trọng, có thể cần dùng thuốc giảm đau, viêm mạnh hơn nhưng theo chỉ dẫn của bác sĩ, có thể dùng thêm các thuốc cải thiện giấc ngủ.

Các phương pháo điều trị khác bao gồm

– Tiêm thuốc gây tê, chống viêm trong hoặc xung quanh vị trí đau

  • Tập các bài thể dục giúp tăng cường sức cơ và dãn cơ
  • Vật lý trị liệu
  • Châm cứu hoặc bấm huyệt
  • Kĩ thuật thư giãn
  • Nắn xương
  • Massage trị liệu

 

Leave a Reply